Khi Nào Doanh Nghiệp Được Phép Khai Thuế Bằng Ngoại Tệ Theo Nghị Định 252/2026/NĐ-CP?
← Bài ViếtTin Tức

Khi Nào Doanh Nghiệp Được Phép Khai Thuế Bằng Ngoại Tệ Theo Nghị Định 252/2026/NĐ-CP?

Theo nguyên tắc chung của pháp luật quản lý thuế, đồng tiền khai thuế và nộp thuế chủ yếu là Đồng Việt Nam (VND). Tuy nhiên, nhằm phù hợp với đặc thù kinh doanh và thông lệ quốc tế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các trường hợp ngoại lệ được phép sử dụng ngoại tệ khi kê khai thuế.

1. Nguyên tắc chung về đồng tiền khai thuế

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam (VND).

Tuy nhiên, người nộp thuế thuộc một trong 04 nhóm trường hợp đặc thù dưới đây sẽ được phép kê khai bằng ngoại tệ hoặc loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2. 04 trường hợp được khai thuế bằng ngoại tệ theo quy định mới nhất

Nhóm 1: Khai thuế TNDN bổ sung theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP

Người nộp thuế thuộc đối tượng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bổ sung bằng ngoại tệ theo các quy định chuyên biệt tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhóm 2: Hoạt động khai thác và bán dầu khí

Đối với người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ khai thuế, khoản thu khác trong lĩnh vực dầu khí và bán dầu khí (gồm cả xuất bán trong nước và xuất khẩu), đồng tiền khai thuế được phân định chi tiết:

a. Khai thuế theo tháng, quý, từng lần phát sinh hoặc từng lần xuất bán:

  • Nhận thanh toán bằng USD: Khai thuế và các khoản thu khác bằng USD (Đô la Mỹ).
  • Nhận thanh toán bằng VND: Khai thuế và các khoản thu khác bằng VND (Đồng Việt Nam).
  • Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam: Trường hợp được Chính phủ cho phép nộp thuế bằng VND thì kê khai bằng VND (tỷ giá quy đổi áp dụng theo điểm b.2 khoản 3 Điều 14).
  • Khoản thu từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: Các khoản phụ thu, thuế TNDN và tiền lãi dầu khí từ tiền kết dư phần dầu khí để lại của Vietsovpetro thực hiện kê khai bằng USD.

b. Đối với khai quyết toán thuế:

  • Đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là USD.
  • Lưu ý: Nếu trong kỳ phát sinh thanh toán và đã khai/nộp bằng VND, tại thời điểm quyết toán, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang USD theo tỷ giá quy định (điểm b.1 khoản 3 Điều 14) để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán.

Nhóm 3: Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh TMĐT và dịch vụ số

Các Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN) hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ xuyên biên giới khác được phép thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi (như USD, EUR,...).

Nhóm 4: Cơ quan đại diện ngoại giao và tổ chức thu phí, lệ phí

  • Cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài.
  • Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ.

Các đơn vị này được khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo đúng danh mục văn bản quy định về mức thu tương ứng.

Khuyến nghị: Doanh nghiệp và kế toán viên cần xác định rõ nguồn tiền thanh toán, loại hình hợp đồng và đối tượng áp dụng để chọn đúng đồng tiền kê khai trên phần mềm/cổng dịch vụ công, tránh sai sót dẫn đến việc phải điều chỉnh tỷ giá hoặc hồ sơ khai thuế.