DOANH NGHIỆP ĐANG TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG CÓ PHẢI NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ KHÔNG?
← ブログTin Tức

DOANH NGHIỆP ĐANG TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG CÓ PHẢI NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ KHÔNG?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được miễn nộp hồ sơ khai thuế? Thời gian tạm ngừng tối đa bao lâu? Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp cần lưu ý để tránh bỏ sót nghĩa vụ thuế và thủ tục đăng ký kinh doanh.

1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế?

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Đồng thời, điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định rõ:

Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Tuy nhiên, quy định này có một trường hợp ngoại lệ.

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.

Như vậy:

Trường hợp 1 – Tạm ngừng trọn kỳ:

Doanh nghiệp tạm ngừng đúng quy định và thời gian tạm ngừng trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.

Trường hợp 2 – Tạm ngừng không trọn kỳ:

Nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện việc khai thuế đối với kỳ tương ứng và thực hiện quyết toán năm theo quy định.

Lưu ý: Việc được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được bỏ qua các nghĩa vụ thuế đã phát sinh trước hoặc trong thời điểm tạm ngừng theo quy định.

2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời hạn gửi thông báo là chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Đáng chú ý, quy định hiện hành xác định:

  • Mỗi lần thông báo tạm ngừng: không quá 12 tháng.
  • Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp: không quá 24 tháng.
  • Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng theo đúng thời hạn quy định.

Như vậy, từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh liên tiếp tối đa 24 tháng, nhưng mỗi lần thông báo không quá 12 tháng.

3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tạm ngừng kinh doanh?

Để hạn chế phát sinh sai sót về thuế và đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nên:

① Thực hiện thông báo tạm ngừng đúng thời hạn

Gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.

② Xác định chính xác thời điểm tạm ngừng

Cần kiểm tra xem thời gian tạm ngừng có trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính hay không để xác định nghĩa vụ khai thuế.

③ Không mặc nhiên bỏ qua các kỳ khai thuế

Nếu tạm ngừng không trọn kỳ, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện hồ sơ khai thuế và quyết toán theo quy định.

④ Theo dõi thời hạn tạm ngừng

Mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.

KẾT LUẬN

Doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đúng quy định và tạm ngừng trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn kỳ, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế của kỳ tương ứng và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chú ý thời hạn tạm ngừng: mỗi lần tối đa 12 tháng, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa 24 tháng.