Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Tiền Lương Theo Nghị Định 283/2026/NĐ-CP
← ブログTin Tức

Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Tiền Lương Theo Nghị Định 283/2026/NĐ-CP

Nhằm đảm bảo tính minh bạch, nghiêm túc trong thực thi pháp luật lao động và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của người lao động, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 10/09/2026 đã đưa ra các quy định xử phạt chi tiết đối với các hành vi vi phạm về tiền lương.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 10/09/2026 đã đưa ra các quy định xử phạt chi tiết đối với các hành vi vi phạm về tiền lương.

Đây là văn bản pháp lý quan trọng bổ sung và thắt chặt các chế tài hiện hành đối với người sử dụng lao động. Dưới đây là những điểm cốt lõi doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ.

1. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về tiền lương

Căn cứ quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính nếu vi phạm các quy định như:

  • Trả lương không đúng hạn.
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương (bao gồm: lương thỏa thuận, lương làm thêm giờ, lương làm đêm, lương ngừng việc, lương chuyển công việc khác, hoặc tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm khi thôi việc/mất việc).

Mức phạt tiền phụ thuộc vào số lượng người lao động bị ảnh hưởng. Đặc biệt, mức phạt áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp) bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Bảng tổng hợp mức phạt hành chính

Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với tổ chức vi phạm quy định về tiền lương có thể lên tới 100.000.000 đồng.

2. Các biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Ngoài việc phải nộp tiền phạt hành chính vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp vi phạm bắt buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. Buộc trả đủ lương: Thanh toán ngay số tiền lương còn thiếu hoặc chậm trả cho người lao động.
  2. Trả thêm tiền lãi: Bồi thường khoản tiền lãi tính trên số tiền lương chậm trả hoặc trả thiếu.
  • Mức lãi suất: Đực tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

3. Quy định về trường hợp bất khả kháng khi chậm trả lương

Theo Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được phép chậm trả lương nếu đáp ứng đủ hai điều kiện:

  • Gặp lý do bất khả kháng.
  • Đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn không thể trả lương đúng hạn.

Tuy nhiên, thời hạn chậm trả lương bị giới hạn nghiêm ngặt:

  • Không được chậm quá 30 ngày: Nếu chậm quá 30 ngày, doanh nghiệp vẫn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP bất kể có lý do bất khả kháng hay không.
  • Chậm từ 15 ngày trở lên: Doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng nơi mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.

Kết luận

Tiền lương là nguồn thu nhập chính và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động. Việc nắm vững và tuân thủ các quy định pháp luật về tiền lương không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính, mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc minh bạch, hài hòa và bền vững.

Nguồn tham khảo: Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Bộ luật Lao động 2019.