1. Khi nào tiền thuế nợ đã xóa có thể bị phục hồi?
Căn cứ khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ cũng chính là người có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
Điều này có nghĩa là việc xóa nợ thuế không phải trong mọi trường hợp đều mang tính tuyệt đối. Nếu sau khi được xóa nợ, người nộp thuế phát sinh trường hợp phải hoàn trả khoản tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định phục hồi khoản nợ đó.
Thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã xóa
Theo quy định, thẩm quyền phục hồi thuộc về người đã có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ.
Đối với các trường hợp chuyển tiếp, Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc phục hồi các khoản nợ đã được xóa trước thời điểm Nghị định có hiệu lực.
2. Trường hợp chuyển tiếp trước ngày 01/07/2026
Theo Điều 75 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp đã được xóa tiền thuế nợ theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trước ngày Nghị định có hiệu lực, nhưng sau đó người nộp thuế phải hoàn trả tiền thuế nợ đã được xóa theo khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì cơ quan thuế có thẩm quyền được ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã xóa.
Theo đó, đối với các khoản nợ đã được xóa trước ngày 01/07/2026, nếu sau đó phát sinh căn cứ buộc người nộp thuế phải hoàn trả khoản nợ đã xóa thì khoản tiền này vẫn có thể được phục hồi theo quy định chuyển tiếp.
3. Điều kiện xóa tiền thuế nợ hiện nay
Căn cứ khoản 3 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc xóa tiền thuế nợ phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục theo quy định.
Đối với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, việc xóa nợ phải đáp ứng đầy đủ hồ sơ, thủ tục xóa tiền thuế nợ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Riêng đối với các khoản như:
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất;
- Tiền sử dụng khu vực biển;
- Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
- Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản trên;
thì ngoài các điều kiện theo quy định, người nộp thuế chỉ được xem xét xóa nợ khi đã có quyết định thu hồi đất hoặc quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy từng trường hợp.
4. Những trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?
Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp được xóa tiền thuế nợ bao gồm:
Trường hợp 1: Cá nhân đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản nhưng không còn tài sản.
Trường hợp 3: Khoản nợ quá 10 năm nhưng không có khả năng thu hồi
Người nộp thuế không thuộc hai trường hợp nêu trên, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định và khoản tiền thuế nợ đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng vẫn không có khả năng thu hồi.
Trường hợp 4: Bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng; đã được xem xét miễn tiền chậm nộp và gia hạn nghĩa vụ thuế, nhưng sau đó vẫn không có khả năng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
5. Lưu ý quan trọng: Xóa nợ thuế không đồng nghĩa với mọi trường hợp đều chấm dứt nghĩa vụ
Người nộp thuế cần phân biệt giữa “xóa tiền thuế nợ” và việc nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ được chấm dứt trong mọi trường hợp.
Theo quy định mới, nếu phát sinh căn cứ khiến người nộp thuế phải hoàn trả khoản tiền thuế nợ đã được xóa, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định phục hồi khoản tiền thuế nợ đã xóa.
Đặc biệt, các trường hợp thuộc diện chuyển tiếp trước ngày 01/07/2026 cần được rà soát riêng theo Điều 75 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Tiền thuế nợ đã xóa vẫn có thể bị phục hồi nếu người nộp thuế phát sinh trường hợp phải hoàn trả khoản tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của pháp luật.
Về nguyên tắc, người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ cũng có thẩm quyền quyết định phục hồi khoản tiền thuế nợ đã xóa. Đối với các trường hợp chuyển tiếp, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định riêng thẩm quyền của cơ quan thuế đối với những khoản nợ đã được xóa trước khi Nghị định có hiệu lực.
Doanh nghiệp và cá nhân nên kiểm tra kỹ điều kiện, hồ sơ và căn cứ pháp lý trước khi thực hiện thủ tục xóa tiền thuế nợ để hạn chế phát sinh nghĩa vụ hoàn trả hoặc phục hồi khoản nợ về sau.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP – quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 – quy định về xóa tiền thuế nợ.
- Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP – quy định về xóa tiền thuế nợ và thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã xóa.
- Điều 75 Nghị định 252/2026/NĐ-CP – quy định điều khoản chuyển tiếp.