CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI THEO NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP
← Bài ViếtTin Tức

CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI THEO NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP

Điểm đổi mới quan trọng liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương làm thêm giờ (OT), tiền lương làm việc ban đêm và chế độ nghỉ phép năm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/01/2026) cùng các quy định hiện hành liên quan

1. TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ (OT) & LÀM ĐÊM SẼ ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN TỪ 01/01/2026

Đây là một trong những tin vui lớn nhất dành cho người lao động thường xuyên nỗ lực cống hiến ngoài giờ làm việc chính thức. Theo quy định mới nhất tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Chính sách miễn thuế TNCN: Miễn thuế TNCN hoàn toàn đối với khoản tiền lương, tiền công nhận được từ việc làm thêm giờ (OT) hoặc làm việc vào ban đêm tại nơi làm việc .
  • Điều kiện áp dụng: Việc làm thêm giờ và làm việc ban đêm này phải phù hợp với các quy định về điều kiện và thời gian quy định trong pháp luật về lao động .
  • Trách nhiệm của Doanh nghiệp: Để bảo đảm quyền lợi này cho nhân viên, bộ phận Kế toán - Nhân sự của công ty sẽ có trách nhiệm lập bảng kê chi tiết phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ thực tế tại nơi làm việc cùng khoản tiền lương tương ứng đã chi trả . Bảng kê này sẽ được lưu trữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu . Trong trường hợp không lập bảng kê riêng, công ty sẽ chứng minh minh bạch thông qua bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và các hồ sơ hợp pháp khác .
  • Lưu ý quan trọng: Trường hợp tiền lương, tiền công làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm vượt quá mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức đó vẫn sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định .

2. MIỄN THUẾ TNCN CHO TIỀN LƯƠNG NHỮNG NGÀY KHÔNG NGHỈ PHÉP NĂM

Bên cạnh tiền lương OT, chính sách mới cũng mang lại lợi ích thiết thực cho những nhân viên chưa sử dụng hết số ngày phép năm của mình. Cụ thể:

  • Khoản 2 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công chi trả cho những ngày không nghỉ phép năm của người lao động .
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả này phải phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo Khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và pháp luật liên quan .
  • Giới hạn áp dụng: Tương tự như lương OT, nếu khoản tiền lương chi trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức đó vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân .

3. CHẾ ĐỘ CHI TRẢ LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ (OT) VÀ LÀM VIỆC BAN ĐÊM ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG

Để anh chị em dễ dàng đối chiếu mức lương thực nhận, dưới đây là chi tiết cách tính tiền lương OT và làm việc ban đêm theo đúng quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:


A. Làm thêm giờ vào ban ngày (Lương OT Ban Ngày) [3]:

  • Ngày thường: Trả ít nhất bằng 150% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm .
  • Ngày nghỉ hằng tuần: Trả ít nhất bằng 200% .
  • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Trả ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) .

B. Làm việc vào ban đêm (Tính cho ca làm việc ban đêm thông thường) :

  • Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường .

C. Làm thêm giờ vào ban đêm (Lương OT Ban Đêm) :

Nếu anh chị em phải làm thêm giờ (tăng ca) trong khoảng thời gian ban đêm, cách tính lương sẽ vô cùng ưu đãi. Ngoài việc nhận đủ lương làm thêm giờ (mục A) và lương làm đêm (mục B), anh chị em sẽ được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường (hoặc ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết tùy vào thời điểm làm việc) .


4. BÍ QUYẾT TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Để giúp nhân sự chủ động hoạch định tài chính cá nhân, dưới đây là phương pháp xác định thu nhập tính thuế TNCN căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

{Thu nhập tính thuế TNCN} = {Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công} - {Các khoản giảm trừ}

Trong đó:

  1. Tổng thu nhập chịu thuế: Là tổng số tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế (không bao gồm các khoản được miễn thuế như tiền lương OT, lương làm đêm hợp pháp nêu tại Mục 1 và Mục 2).
  2. Các khoản được trừ trước khi tính thuế bao gồm:
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề bắt buộc .
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung (theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024), mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (không vượt quá mức quy định của Chính phủ) .
  • Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 .

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm công ty chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được thu nhập