1. Mẫu 01/DNXLNT: Văn Bản Đề Nghị Xử Lý Tiền Thuế Nộp Thừa Từ 01/7/2026
Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu 01/DNXLNT .
Đây là biểu mẫu bắt buộc dành cho người nộp thuế khi có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp phát sinh thừa so với số phải nộp và có nguyện vọng đề nghị cơ quan thuế xử lý . Người nộp thuế cần lưu ý tải về đúng mẫu mới nhất này để thực hiện các thủ tục kể từ thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực .
2. Nguyên Tắc Xử Lý Tiền Thuế Nộp Thừa Theo Luật Mới
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, việc xác định và xử lý số tiền thuế nộp thừa được thực hiện như sau:
Thế nào là tiền thuế nộp thừa?
Số tiền thuế nộp thừa được định nghĩa là số tiền thuế thực tế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.
Phương án xử lý dành cho người nộp thuế:
Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa sẽ được giải quyết qua hai phương thức chính khi không còn nợ tiền thuế :
- Bù trừ nghĩa vụ: Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo . Việc bù trừ này (trong cùng hoặc giữa các loại thuế) có thể do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế .
- Hoàn trả trực tiếp: Người nộp thuế có quyền đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo trình tự quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 .
Lưu ý riêng đối với hàng hóa nhập khẩu: Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính .
3. Các Trường Hợp KHÔNG Được Hoàn Trả Tiền Thuế Nộp Thừa
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý hai trường hợp sẽ bị từ chối hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025:
- Chủ động từ chối: Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa .
- Quá thời hạn 10 năm: Số tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế .
4. Thẩm Quyền Quyết Định Miễn Thuế, Giảm Thuế Từ Năm 2025
Quy trình và thẩm quyền miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế được quy định rất rõ tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 .
Áp dụng miễn, giảm thuế tự động:
Một trong những điểm mới đáng chú ý là cơ quan thuế sẽ triển khai miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở :
- Cơ sở dữ liệu của ngành thuế.
- Tiêu chí quản lý rủi ro.
- Quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin . Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin .
Chi tiết về thẩm quyền quyết định:
Căn cứ khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025, thẩm quyền quyết định được phân chia như sau :
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế: Quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế (trừ các trường hợp miễn, giảm tự động) .
- Cơ quan thuế: Quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động .
- Thu hồi tiền miễn, giảm thuế: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với cả trường hợp thông thường và trường hợp tự động .
5. Lời Kết và Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp
Việc nắm vững các quy định mới về xử lý tiền thuế nộp thừa theo Thông tư 89/2026/TT-BTC giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu dòng tiền, tránh rủi ro mất tiền thuế nộp thừa quá hạn 10 năm . Đồng thời, xu hướng tự động hóa trong miễn giảm thuế sẽ giúp tiết kiệm tối đa thời gian và công sức cho người nộp thuế trong tương lai .
Nếu doanh nghiệp của bạn đang có số thuế nộp thừa, hãy sẵn sàng chuẩn bị Mẫu 01/DNXLNT từ ngày 01/7/2026 để được hướng dẫn xử lý kịp thời .