1. Quy định về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Căn cứ điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công, ngoại trừ một số khoản được quy định không tính vào thu nhập chịu thuế.
Trong đó, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật thuộc nhóm khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đặc biệt, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
2. Phần trợ cấp vượt mức quy định có tính thuế TNCN không?
Không.
Theo quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thực tế chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cao hơn mức được pháp luật quy định, thì phần chi trả vượt mức cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, để áp dụng quy định này, mức trợ cấp cao hơn phải được doanh nghiệp quy định cụ thể trong một trong các văn bản sau:
- Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
- Quy chế nội bộ;
- Hợp đồng lao động;
- Thỏa ước lao động.
Như vậy, không phải mọi khoản trợ cấp do doanh nghiệp tự nguyện chi cao hơn đều mặc nhiên được miễn thuế. Doanh nghiệp cần có căn cứ thể hiện rõ mức trợ cấp trong các quy chế, hợp đồng hoặc thỏa ước nêu trên.
3. Ví dụ minh họa
Giả sử theo quy định pháp luật, người lao động được hưởng 100 triệu đồng trợ cấp thôi việc.
Doanh nghiệp có quy định trong quy chế tài chính rằng người lao động khi chấm dứt hợp đồng được hưởng trợ cấp thôi việc ở mức 130 triệu đồng.
Khi đó:
- Mức trợ cấp theo quy định pháp luật: 100 triệu đồng;
- Mức doanh nghiệp thực tế chi trả: 130 triệu đồng;
- Phần cao hơn quy định: 30 triệu đồng.
Nếu mức 130 triệu đồng đã được quy định cụ thể trong quy chế tài chính, thì toàn bộ 130 triệu đồng trợ cấp thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm cả 30 triệu đồng phần vượt mức.
4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Để hạn chế rủi ro khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp nên:
Thứ nhất, kiểm tra căn cứ pháp lý để xác định mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định.
Thứ hai, nếu doanh nghiệp áp dụng mức trợ cấp cao hơn quy định pháp luật, cần thể hiện rõ mức hưởng trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
Thứ ba, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả trợ cấp để làm căn cứ giải trình khi cần thiết.
5. Kết luận
Mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần vượt cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, với điều kiện doanh nghiệp có quy định cụ thể về mức trợ cấp cao hơn trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát các quy chế và hồ sơ lao động hiện hành để bảo đảm khoản trợ cấp được chi trả có đầy đủ căn cứ và được xử lý thuế TNCN đúng quy định.
Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp theo thông tin và căn cứ pháp lý được cung cấp, doanh nghiệp nên đối chiếu hồ sơ thực tế và các quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.